1. Thẻ ATM là gì
Trả lời:
Thẻ ATM(Automated Teller Machine) là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng phát hành dùng để rút tiền và thực hiện nhiều dịch vụ tài chính khác tại các máy ATM.
2. Tôi muốn làm thẻ ATM. Xin cho biết thủ tục mở thẻ như thế nào?
Trả lời:
Điều kiện cấp thẻ:
• Ký quỹ :
- Công dân Việt Nam (từ 18 tuổi trở lên) cư trú tại Việt Nam.
- Công dân nước ngoài cư trú tại Việt Nam, có việc làm và thu nhập ổn định tại Việt Nam.
• Không ký quỹ (tín chấp) :
- Nhân viên đang công tác tại các Công ty quốc doanh, Công ty liên doanh, Công ty nước ngoài, văn phòng đại diện công ty nước ngoài, công ty cổ phần (có vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng)
- Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại TPHCM.
- Mức thu nhập hàng tháng trên 3 triệu đồng.
- Tuổi từ 22-50.
- Có điện thoại nhà.
Thời gian công tác tại công ty tối thiểu 12 tháng.
Thủ tục cấp thẻ:
a. Khách hàng điền và ký vào Đơn đề nghị cấp thẻ và Hợp đồng sử dụng thẻ (theo mẫu).
b. Bản sao CMND và hộ khẩu ( Đối với người Việt Nam), bản sao hộ chiếu , visa hoặc giấy phép cư trú, thư bảo lãnh của Công ty (Đối với người nước ngoài).
c. 01 tấm hình 3x4 hoặc 4x6
d. Hình thức đảm bảo thanh toán cho thẻ :
- Ký quỹ :
Khách hàng mở tài khoản đảm bảo thanh toán thẻ, hạn mức sử dụng của thẻ tương đương với 90% số tiền đóng vào tài khoản . Số tiền trong tài khoản đảm bảo thanh toán sẽ được hưởng lãi kỳ hạn 12 tháng theo lãi suất từng thời điểm , hoặc;
Khách hàng có thể thế chấp sổ tiết kiệm (VNĐ, USD hoặc vàng) hoặc phong tỏa một số tiền trong tài khỏan thanh toán của khách hàng tại ngân hàng để đảm bảo thanh toán thẻ.
- Không ký quỹ (tín chấp) :
Bản sao hợp đồng lao động còn hiệu lực.
Giấy xác nhận lương (theo mẫu) hoặc sao kê giao dịch tài khoản ngân hàng 06 tháng gần nhất.
Phiếu lãnh lương 3 tháng gần nhất (nếu có).
Chứng từ chứng minh thu nhập khác (nếu có).Giấy xác nhận công tác; xác nhận mức lương; hợp đồng lao động; quyết định bổ nhiệm; thư bảo lãnh ...
• Ký quỹ :
- Công dân Việt Nam (từ 18 tuổi trở lên) cư trú tại Việt Nam.
- Công dân nước ngoài cư trú tại Việt Nam, có việc làm và thu nhập ổn định tại Việt Nam.
• Không ký quỹ (tín chấp) :
- Nhân viên đang công tác tại các Công ty quốc doanh, Công ty liên doanh, Công ty nước ngoài, văn phòng đại diện công ty nước ngoài, công ty cổ phần (có vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng)
- Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại TPHCM.
- Mức thu nhập hàng tháng trên 3 triệu đồng.
- Tuổi từ 22-50.
- Có điện thoại nhà.
Thời gian công tác tại công ty tối thiểu 12 tháng.
Thủ tục cấp thẻ:
a. Khách hàng điền và ký vào Đơn đề nghị cấp thẻ và Hợp đồng sử dụng thẻ (theo mẫu).
b. Bản sao CMND và hộ khẩu ( Đối với người Việt Nam), bản sao hộ chiếu , visa hoặc giấy phép cư trú, thư bảo lãnh của Công ty (Đối với người nước ngoài).
c. 01 tấm hình 3x4 hoặc 4x6
d. Hình thức đảm bảo thanh toán cho thẻ :
- Ký quỹ :
Khách hàng mở tài khoản đảm bảo thanh toán thẻ, hạn mức sử dụng của thẻ tương đương với 90% số tiền đóng vào tài khoản . Số tiền trong tài khoản đảm bảo thanh toán sẽ được hưởng lãi kỳ hạn 12 tháng theo lãi suất từng thời điểm , hoặc;
Khách hàng có thể thế chấp sổ tiết kiệm (VNĐ, USD hoặc vàng) hoặc phong tỏa một số tiền trong tài khỏan thanh toán của khách hàng tại ngân hàng để đảm bảo thanh toán thẻ.
- Không ký quỹ (tín chấp) :
Bản sao hợp đồng lao động còn hiệu lực.
Giấy xác nhận lương (theo mẫu) hoặc sao kê giao dịch tài khoản ngân hàng 06 tháng gần nhất.
Phiếu lãnh lương 3 tháng gần nhất (nếu có).
Chứng từ chứng minh thu nhập khác (nếu có).Giấy xác nhận công tác; xác nhận mức lương; hợp đồng lao động; quyết định bổ nhiệm; thư bảo lãnh ...
3. Khi thẻ bị đánh cắp/thất lạc thẻ cần phải làm gì?
Trả lời:
Khách hàng cần phải gọi ngay đến số điện thoại trực 24/24 giờ của Ngân hàng được ghi trên thẻ và cung cấp các thông tin như họ tên chủ thẻ, số chứng minh thư, địa chỉ… để nhân viên Ngân hàng tiến hành khoá thẻ hoặc có biện pháp xử lý thích hợp. Sau đó, khách hàng cần đến chi nhánh ngân hàng để làm thủ tục báo mất thẻ.
4. Nếu tôi quên mã PIN, tôi phải làm gì?
Trả lời:
Do yêu cầu bảo mật, số PIN này chỉ có khách hàng biết. Nếu khách hàng quên PIN, để tiếp tục sử dụng thẻ khách hàng đến Chi nhánh ngân hàng để yêu cầu cấp lại thẻ mới.
5. Có người ở nước ngoài muốn chuyển tiền vào tài khoản thẻ của tôi được không?
Trả lời: Được.
Để chuyển tiền: Người gửi tiền chỉ cần đến bất cứ ngân hàng nào trên thế giới và chuyển tiền về ngân hàng mà Quý khách đã mở tài khoản để chuyển cho người nhận ở Việt nam với chi tiết:
- Tên và số tài khoản của người nhận tiền tại chi nhánh của ngân hàng.
Để nhận tiền
- Người nhận tiền đến chi nhánh nơi mở tài khoản để rút tiền. Khách hàng sẽ nhận được tiền qui đổi ra VNĐ theo tỉ giá của ngân hàng tại thời điểm đó. Khách hàng sẽ phải trả phí chuyển đổi ngoại tệ.
Thời gian thực hiện
- Nếu ngân hàng nhận được chỉ dẫn thanh toán trước 3 giờ chiều (giờ Việt nam), và sẽ chuyển tiền vào tài khoản cho khách hàng trong ngày.
- Nếu ngân hàng nhận được chỉ dẫn thanh toán sau 3 giờ chiều, lệnh thanh toán sẽ được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.
Để chuyển tiền: Người gửi tiền chỉ cần đến bất cứ ngân hàng nào trên thế giới và chuyển tiền về ngân hàng mà Quý khách đã mở tài khoản để chuyển cho người nhận ở Việt nam với chi tiết:
- Tên và số tài khoản của người nhận tiền tại chi nhánh của ngân hàng.
Để nhận tiền
- Người nhận tiền đến chi nhánh nơi mở tài khoản để rút tiền. Khách hàng sẽ nhận được tiền qui đổi ra VNĐ theo tỉ giá của ngân hàng tại thời điểm đó. Khách hàng sẽ phải trả phí chuyển đổi ngoại tệ.
Thời gian thực hiện
- Nếu ngân hàng nhận được chỉ dẫn thanh toán trước 3 giờ chiều (giờ Việt nam), và sẽ chuyển tiền vào tài khoản cho khách hàng trong ngày.
- Nếu ngân hàng nhận được chỉ dẫn thanh toán sau 3 giờ chiều, lệnh thanh toán sẽ được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.
6. Máy báo là thẻ của tôi đã bị khoá do nhập sai PIN quá ba lần ? Tôi phải làm gì?
Trả lời:
Quý khách mang CMT và thẻ ATM của Quý khách đến chi nhánh có triển khai dịch vụ thẻ của ngân hàng để làm các thủ tục kích hoạt lại thẻ của Quý khách. Nếu Quý khách không thể nhớ được số PIN của mình, Quý khách phải xin phát hành lại thẻ. Phí phát hành lại thẻ chỉ bằng ½ phí phát hành ban đầu.
7. Xin Ngân hàng cho tôi biết mức xét duyệt hạn mức tín dụng tối đa của Thẻ tín dụng là bao nhiêu?
Trả lời:
Đối với thẻ tín dụng, hiện nay ngân hàng đang phát hành 2 loại thẻ là thẻ Chuẩn và thẻ Vàng. Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể của Khách hàng, Ngân hàng sẽ xem xét và xét duyệt hạn mức phù hợp.
Hạn mức tín dụng tối đa hiện nay tại hầu hết Ngân hàng cấp đối với thẻ Chuẩn và thẻ Vàng như sau:
+ Thẻ Chuẩn: tối đa 70 triệu vnđ/Thẻ
+ Thẻ Vàng: tối đa 150 triệu vnđ/Thẻ
Đối với thẻ tín dụng, hiện nay ngân hàng đang phát hành 2 loại thẻ là thẻ Chuẩn và thẻ Vàng. Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể của Khách hàng, Ngân hàng sẽ xem xét và xét duyệt hạn mức phù hợp.
Hạn mức tín dụng tối đa hiện nay tại hầu hết Ngân hàng cấp đối với thẻ Chuẩn và thẻ Vàng như sau:
+ Thẻ Chuẩn: tối đa 70 triệu vnđ/Thẻ
+ Thẻ Vàng: tối đa 150 triệu vnđ/Thẻ
8. Nếu tôi không có chứng minh thư, chỉ có hộ chiếu, bằng lái xe.. Tôi có được phát hành thẻ hay không?
Trả lời:
Để đảm bảo quyền lợi của mình, khách hàng cần mang theo chứng minh thư (bao gồm cả CMT quân đội, CMT Công an nhân dân) hoặc hộ chiếu khi đến làm thủ tục phát hành thẻ. Mọi loại giấy tờ khác như bằng lái xe, thẻ sinh viên, thẻ học sinh… đều không được chấp nhận.
Tuy nhiên, nếu khách hàng muốn mở thẻ cho con em mình mà con em khách hàng chưa có CMT, quý khách có thể lựa chọn sản phẩm thẻ phụ để khách hàng có thể mở thẻ cho người thân.
Tuy nhiên, nếu khách hàng muốn mở thẻ cho con em mình mà con em khách hàng chưa có CMT, quý khách có thể lựa chọn sản phẩm thẻ phụ để khách hàng có thể mở thẻ cho người thân.
9. Thẻ phụ là như thế nào? Tôi có thể mở thẻ phụ cho ai và thủ tục như thế nào?
Trả lời:
Thẻ phụ là thẻ được phát hành theo yêu cầu của chủ thẻ chính cho người khác sử dụng. Khách hàng có thể mở thẻ phụ đồng thời với thẻ chính hoặc mở sau. Chỉ có chủ thẻ chính mới được yêu cầu phát hành thẻ phụ cho người khác. Chủ thẻ chính được phát hành tối đa là 02 thẻ phụ.
Khi đến đề nghị phát hành thẻ phụ, chủ thẻ chính phải mang theo chứng minh thư/hộ chiếu của mình và chứng minh thư/hộ chiếu của chủ thẻ phụ (nếu có).
Chủ thẻ phụ được sử dụng thẻ phụ để thực hiện các giao dịch rút tiền, chuyển khoản … và mọi giao dịch này đều được hạch toán vào tài khoản của chủ thẻ chính với các hạn mức do ngân hàng quy định trong từng thời kỳ.
Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm hoàn toàn về thông tin thẻ phụ cung cấp cho ngân được chọn để đăng kí và toàn bộ các giao dịch mà chủ thẻ phụ đã sử dụng thẻ phụ thực hiện.
Khi đến đề nghị phát hành thẻ phụ, chủ thẻ chính phải mang theo chứng minh thư/hộ chiếu của mình và chứng minh thư/hộ chiếu của chủ thẻ phụ (nếu có).
Chủ thẻ phụ được sử dụng thẻ phụ để thực hiện các giao dịch rút tiền, chuyển khoản … và mọi giao dịch này đều được hạch toán vào tài khoản của chủ thẻ chính với các hạn mức do ngân hàng quy định trong từng thời kỳ.
Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm hoàn toàn về thông tin thẻ phụ cung cấp cho ngân được chọn để đăng kí và toàn bộ các giao dịch mà chủ thẻ phụ đã sử dụng thẻ phụ thực hiện.
10. Từ trước tới giờ tôi chưa bao giờ đi rút tiền từ thẻ ATM. Tôi muốn biết quy trình rút tiền từ thẻ ATM của ABBank?
Trả lời:
Để có thể rút tiền từ thẻ ATM của ABBank, trước tiên bạn cần mở một tài khoản thẻ tại ngân hàng chúng tôi.
Sau khi nhận được thẻ, ngân hàng sẽ cấp cho bạn mã số bảo mật cá nhân (PIN). Đầu tiên, bạn cho thẻ vào khe đọc thẻ của máy ATM theo chiều mũi tên in trên thẻ. Sau đó chọn ngôn ngữ giao tiếp (Tiếng Việt/Tiếng Anh) và nhập mã số PIN được cấp. Tiếp theo, bạn chọn mục “Đổi PIN” và nhập mã PIN mới (gồm 4 chữ số) do bạn tự lựa chọn. (Bạn phải nhớ số PIN này hoặc lưu lại cẩn thận).
Sau bước đổi PIN, bạn có thể sử dụng số PIN mới ở tất cả các giao dịch khác. Tùy theo nhu cầu, bạn có thể chọn các mục giao dịch như: Rút tiền, Chuyển khoản, Vắn tin/Sao kê tài khoản… và làm theo hướng dẫn trên màn hình ATM.
Trường hợp cần rút tiền, sau khi đã chọn mệnh giá tiền muốn rút, bạn nhận thẻ từ khe trả thẻ rồi nhận tiền từ khe trả tiền. Cuối cùng bạn sẽ nhận hóa đơn từ khe trả hóa đơn và lưu giữ khi cần kiểm tra đối chiếu tài khoản.
Nếu có vấn đề gì xảy ra trong quá trình giao dịch bằng thẻ tại ATM, bạn hãy liên lạc với Trung tâm Vận hành dịch vụ thẻ của ABBank ở số (84.4) 3562 6481 để được hướng dẫn
11. Một khách hàng được phát hành tối đa là bao nhiêu thẻ? Nếu tôi đã có một loại thẻ, tôi có thể chuyển sang sử dụng loại thẻ khác không và thủ tục như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định của các ngân hàng mỗi khách hàng chỉ được cấp tối đa là 1 thẻ chính và 02 thẻ phụ(tùy theo ngân hàng mà số thể phụ có thể thay đổi). Nếu có nhu cầu chủ thể đăng kí có thể thay đổi loại thẻ khác.
12. Loại tiền sử dụng trên thẻ là gì? Tôi có thể rút ngoại tệ (ví dụ như USD, EURO…) để sử dụng được không?
Trả lời:
Theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, đồng tiền duy nhất được sử dụng tại các ATM của tất cả các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam là Đồng Việt Nam. Vì vậy, khách hàng không thể trực tiếp rút ngoại tệ tại ATM
13. Làm thế nào để nạp tiền vào thẻ ? Bố mẹ tôi ở tỉnh khác có thể chuyển tiền vào tài khoản ATM cho tôi được không?
Trả lời:
- Để nạp tiền vào thẻ, Quý khách hoặc ngưòi thân của Quý khách đến các phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng gửi tiền vào tài khoản có liên kết đến thẻ. Nếu Quý khách hoặc người thân của Quý khách đến các phòng giao dịch thuộc cùng chi nhánh ngân hàng mà Quý khách đã mở tài khoản gửi tiền thì hoàn toàn miễn phí. Nếu Quý khách hoặc người thân của Quý khách chuyển tiền từ các phòng giao dịch khác ngân hàng thì Quý khách sẽ mất phí.
- Nếu Quý khách hoặc người thân của Quý khách chuyển tiền từ các Ngân hàng khác, khách hàng ghi rõ số tài khoản tiền gửi thanh toán mình muốn gửi tiền vào và địa chỉ chi nhánh ngân hàng đã mở tài khoản. Trong trường hợp này, phí chuyển tiền sẽ tuỳ thuộc vào quy định của từng Ngân hàng.
- Nếu Quý khách hoặc người thân của Quý khách chuyển tiền từ các Ngân hàng khác, khách hàng ghi rõ số tài khoản tiền gửi thanh toán mình muốn gửi tiền vào và địa chỉ chi nhánh ngân hàng đã mở tài khoản. Trong trường hợp này, phí chuyển tiền sẽ tuỳ thuộc vào quy định của từng Ngân hàng.
14. Thẻ visa debit & thẻ master card có tác dụng gì?
thẻ visa debit và thẻ master card có tác dụng gì?
nếu xài thì chọn ngân hàng nào có uy tín nhất?
nếu xài thì chọn ngân hàng nào có uy tín nhất?
Trả lời:
Thẻ debit card là thẻ ghi nợ, đơn giản là mình bỏ tiền vào tài khoản, xài đến đâu hết đến đó.
Thẻ credit card là thẻ tín dụng, ngân hàng cấp thẻ cho bạn, bạn tiêu xài trong giới hạn cho phép cuối tháng trả cả gốc lẫn lãi.
Visa và Master là hai thương hiệu của 2 cty phát hành thẻ lớn nhất thế giới.
Ở VN hiện có khoảng gấn chục ngân hàng có làm đại lý thẻ cho 2 hãng này.
Visa, MasterCard debit cards có thể thanh toán bằng cách quẹt thẻ một số nơi như nhà hàng, trung tâm mua sắm. Một số trang thanh toán online cho phép giao dịch bằng thẻ debit.
Visa, MasterCard credit cards thì thanh toán hầu như mọi nhà hàng, trung tâm mua sắm lớn (bạn để ý một số nhà hàng có gắn biểu tượng Visa hay MasterCard). Và hầu hết (nếu không muốn nói 99%) thanh toán online như thi TOEFL, mua hàng Amazon, thanh toán học phí ĐH nước ngoài... đều cho phép xài thẻ Visa hay MasterCard. Những thẻ khác thì ít được xài rộng rãi hơn.
Ở Việt Nam, thương hiệu mạnh thì phí cao (HSBC, ANZ), và thương hiệu kém hơn chút thì phí rẻ (Eximbank, ACB, VCB, Dong A, Sacombank...).
Nếu bạn định xài thẻ tín dụng thì nên coi kỹ vì các khoản phí và lãi rất cao.
Thẻ credit card là thẻ tín dụng, ngân hàng cấp thẻ cho bạn, bạn tiêu xài trong giới hạn cho phép cuối tháng trả cả gốc lẫn lãi.
Visa và Master là hai thương hiệu của 2 cty phát hành thẻ lớn nhất thế giới.
Ở VN hiện có khoảng gấn chục ngân hàng có làm đại lý thẻ cho 2 hãng này.
Visa, MasterCard debit cards có thể thanh toán bằng cách quẹt thẻ một số nơi như nhà hàng, trung tâm mua sắm. Một số trang thanh toán online cho phép giao dịch bằng thẻ debit.
Visa, MasterCard credit cards thì thanh toán hầu như mọi nhà hàng, trung tâm mua sắm lớn (bạn để ý một số nhà hàng có gắn biểu tượng Visa hay MasterCard). Và hầu hết (nếu không muốn nói 99%) thanh toán online như thi TOEFL, mua hàng Amazon, thanh toán học phí ĐH nước ngoài... đều cho phép xài thẻ Visa hay MasterCard. Những thẻ khác thì ít được xài rộng rãi hơn.
Ở Việt Nam, thương hiệu mạnh thì phí cao (HSBC, ANZ), và thương hiệu kém hơn chút thì phí rẻ (Eximbank, ACB, VCB, Dong A, Sacombank...).
Nếu bạn định xài thẻ tín dụng thì nên coi kỹ vì các khoản phí và lãi rất cao.
15. mọi người giúp em câu hôi này với. Sự khác nhau giữa credit card và debit card là gì
Trả lời
Giống :
Credit/Debit card đều có đặc điểm chung đó là: có thể rút tiền tại các máy ATM, thanh toán cho việc mua hàng hóa tại các cửa hàng hay trên mạng mà không cần phải dùng đến tiền mặt.
Có thể nói chúng là một chiếc Ví điện tử giúp bạn thực hiện mọi giao dịch tại những nơi chấp nhận thẻ như: các cửa hàng, các siêu thị, các khách sạn, các site bán hàng trực tuyến v.v..
Khác :
- Debit card (Thẻ ghi nợ): đơn giản là bạn có bao nhiêu tiền trong tài khoản thì có thể chi tiêu bấy nhiêu. Khi đã hết tiền thì bạn không thể thực hiện tiếp các giao dịch khác. Muốn thực hiện giao dịch khác bạn phải tiếp tục đóng tiền vào thẻ.
Thủ tục phát hành: rất đơn giản, chỉ cần cóCMND hoặc hộ chiếu là bạn đã có thể làm một chiếc thẻ.
Chức năng: bạn có thể thanh toán offline tại các cửa hàng, siêu thị, khách sạn, v.v. Có thể thanh toán online nhưng số lượng site hay shop online chấp nhận loại thẻ này hạn chế hơn thẻ credit.
- Credit card (thẻ tín dụng): có đầy đủ chức năng của một thẻ debit, ngoài ra bạn còn được ngân hàng cấp cho một hạn mức tín dụng để có thể chi tiêu thêm (trong phạm vi hạn mức tín dụng) khi mà tài khoản thẻ của bạn đã hết tiền. Khi không có tiền trong thẻ bạn vẫn có thể chi tiêu và rút tiền. Nói ngắn gọn là bạn vay tiền của ngân hàng để chi tiêu trước rồi trả lại cho ngân hàng sau.
Thủ tục phát hành: phức tạp hơn thẻ debit. Để được ngân hàng cấp cho bạn thẻ credit, bạn phải đảm bảo hoặc cho ngân hàng thấy được khả năng thanh toán của bạn. Hai hình thức ngân hàng áp dụng để đảm bảo rằng bạn có khả năng thanh toán cho họ là:
> Tín chấp: tức là bạn phải đựoc một cơ quan hay tổ chức nào đó đảm bảo hoặc chứng minh là: bạn có thể thanh toán cho ngân hàng các khoản tín dụng để chi tiêu của mình.
> Thế chấp: bạn phải dùng tiền hoặc các tài sản của mình thế chấp để đảm bảo với ngân hàng. Hình thức thế chấp có thể là tiền, là tiền trong tài khoản, là sổ tiết kiệm hoặc bất cứ tài sản có giá trị nào khác mà bạn có.
Chức năng: đây là loại thể có đầy đủ các chức năng giống như thẻ debit, ngoài ra bạn còn được chấp nhận rộng rãi hơn. Hầu như tất cả đều chấp nhận thẻ credit.
Credit/Debit card đều có đặc điểm chung đó là: có thể rút tiền tại các máy ATM, thanh toán cho việc mua hàng hóa tại các cửa hàng hay trên mạng mà không cần phải dùng đến tiền mặt.
Có thể nói chúng là một chiếc Ví điện tử giúp bạn thực hiện mọi giao dịch tại những nơi chấp nhận thẻ như: các cửa hàng, các siêu thị, các khách sạn, các site bán hàng trực tuyến v.v..
Khác :
- Debit card (Thẻ ghi nợ): đơn giản là bạn có bao nhiêu tiền trong tài khoản thì có thể chi tiêu bấy nhiêu. Khi đã hết tiền thì bạn không thể thực hiện tiếp các giao dịch khác. Muốn thực hiện giao dịch khác bạn phải tiếp tục đóng tiền vào thẻ.
Thủ tục phát hành: rất đơn giản, chỉ cần cóCMND hoặc hộ chiếu là bạn đã có thể làm một chiếc thẻ.
Chức năng: bạn có thể thanh toán offline tại các cửa hàng, siêu thị, khách sạn, v.v. Có thể thanh toán online nhưng số lượng site hay shop online chấp nhận loại thẻ này hạn chế hơn thẻ credit.
- Credit card (thẻ tín dụng): có đầy đủ chức năng của một thẻ debit, ngoài ra bạn còn được ngân hàng cấp cho một hạn mức tín dụng để có thể chi tiêu thêm (trong phạm vi hạn mức tín dụng) khi mà tài khoản thẻ của bạn đã hết tiền. Khi không có tiền trong thẻ bạn vẫn có thể chi tiêu và rút tiền. Nói ngắn gọn là bạn vay tiền của ngân hàng để chi tiêu trước rồi trả lại cho ngân hàng sau.
Thủ tục phát hành: phức tạp hơn thẻ debit. Để được ngân hàng cấp cho bạn thẻ credit, bạn phải đảm bảo hoặc cho ngân hàng thấy được khả năng thanh toán của bạn. Hai hình thức ngân hàng áp dụng để đảm bảo rằng bạn có khả năng thanh toán cho họ là:
> Tín chấp: tức là bạn phải đựoc một cơ quan hay tổ chức nào đó đảm bảo hoặc chứng minh là: bạn có thể thanh toán cho ngân hàng các khoản tín dụng để chi tiêu của mình.
> Thế chấp: bạn phải dùng tiền hoặc các tài sản của mình thế chấp để đảm bảo với ngân hàng. Hình thức thế chấp có thể là tiền, là tiền trong tài khoản, là sổ tiết kiệm hoặc bất cứ tài sản có giá trị nào khác mà bạn có.
Chức năng: đây là loại thể có đầy đủ các chức năng giống như thẻ debit, ngoài ra bạn còn được chấp nhận rộng rãi hơn. Hầu như tất cả đều chấp nhận thẻ credit.
Vậy có một câu hỏi là:
Có phải chúng ta đang sống cuộc sống của mình theo cách mà chúng ta tưởng tượng ra hay không?
Đó không phải là câu hỏi mà một câu trả lời cho cuộc sống của bạn đó, đó chính là: chúng ta đang sống cuộc sống của mình theo cách mà chúng ta tưởng tượng ra nó
Đó không phải là câu hỏi mà một câu trả lời cho cuộc sống của bạn đó, đó chính là: chúng ta đang sống cuộc sống của mình theo cách mà chúng ta tưởng tượng ra nó



0 nhận xét:
Đăng nhận xét